Công thức so sánh nhất trong tiếng anh

     

Câu so sánh là một trong loại câu được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh. Không chỉ trong giao tiếp mà trong các kỳ thi tiếng Anh quốc tế, việc sử dụng câu so sánh sẽ giúp bạn gây được ấn tượng với người đối diện về khả năng sử dụng ngôn ngữ của mình. Hãy cùng racingbananas.com ENGLISH tìm hiểu và nắm vững cách dùng của các loại câu so sánh trong tiếng Anh qua bài hôm nay nhé!


Cấu trúc câu so sánh hơn

Có 2 cách so sánh hơn trong tiếng Anh, trong đó so sánh hơn dùng để để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác. Cấu trúc của câu so sánh hơn:

Đối với tính từ ngắn: S + to be + adj + er + than + Noun/ PronounĐối với tính từ dài: S + to be + more + adj + than + Noun/ Pronoun

*

* Ví dụ:

My brother is taller than you.He runs faster than me.Lara is more beautiful than her older sister.My wife woke up earlier than me this morning.

Bạn đang xem: Công thức so sánh nhất trong tiếng anh

Cấu trúc câu so sánh nhất

Một cách so sánh khác trong tiếng Anh khác chính là so sánh nhất, dùng để so sánh người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm. Cấu trúc của câu so sánh nhất:

Đối với tính từ ngắn: S + to be + the + adj + est + Noun/ PronounĐối với tính từ dài: S + to be + the most + adj + Noun/ Pronoun
*
so sánh nhất trong tiếng anh

*Ví dụ:

My mom is the greatest person in the world.Linh is the most intelligent student in my class.

Cấu trúc câu so sánh bằng

As + adj/ adv + as

So sánh bằng trong tiếng Anh không hề khó. So sánh bằng dùng để so sánh 2 người, 2 vật, 2 việc, 2 nhóm đối tượng cùng tính chất. Được thành lập bằng cách thêm “AS” vào trước, sau tính từ hoặc trạng từ.

Thể khẳng định: S + to be/ V + as + adj/ adv + as + (S + tobe/ V) + OThể phủ định: S + to be/ V + not + as + adj/ adv + as + O

*Ví dụ:

Water is as cold as ice. (Nước lạnh như đá.)Is the party as fun as she expected? (Bữa tiệc có vui như cô ấy mong đợi không?)Lara is not as charming as he thought. (Lara không quyến rũ như anh ấy nghĩ.)
*
so sánh bằng trong tiếng anh

Not + so + adj/ adv + as

Trong câu phủ định “SO” có thể được dùng thay cho “AS”. 

Công thức: S + to be/ V + not + so + adj/ adv + as + O

*Ví dụ:

Your dog is not as/so pretty as mine. (Con chó của bạn không đẹp bằng con chó của tôi.)I can’t draw as/ so beautifully as her. (Tôi không thể vẽ đẹp bằng cô ấy.)

Với cách so sánh bằng tiếng Anh, so sánh bằng nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc “the same as”: S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun. Ví dụ:

The red book is as expensive as the white one = The red book is the same price as the white one. (Cuốn sách đỏ có giá bằng với cuốn sách trắng.)English is as difficult as Chinese = English is the same difficulty as Chinese (Tiếng Anh với tiếng Trung Quốc có độ khó tương đương nhau.)

*Lưu ý :

– Dùng “the same as” chứ không dùng “the same like”. Ví dụ: How old are you? – I am the same age as Tom. (Bạn bao nhiêu tuổi? – Tôi bằng tuổi với Tom. Không dùng “the same like”)

– Less … than = not as/ so … as. Ví dụ:

Today is less cold than yesterday.

Xem thêm: Phim Tình Cảm Hài Mỹ Hay Nhất Mọi Thời Đại, Top 17 Bộ Phim Hài Mỹ Hay Nhất Mọi Thời Đại

= Today isn’t as/ so cold as yesterday. (Hôm nay không lạnh bằng hôm qua.)This sofa is less comfortable than that one. = This sofa isn’t as comfortable as that one. (Chiếc sofa này không thoải mái bằng chiếc kia.)

– Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc: twice as … as, three times as … as,… Ví dụ:

Linh types twice as fast as me. (Linh đánh máy nhanh gấp đôi tôi.)Her book costs three times as much as mine. (Sách của cô ta đắt gấp 3 lần sách tôi.)

Những điều cần lưu ý trong cách so sánh hơn và so sánh nhất

Câu so sánh với tính từ ngắn theo nguyên tắc

– Tính từ kết thúc bởi 1 phụ âm hoặc kết thúc bởi từ -e. Ví dụ:

Tall – Taller – The tallestLarge – Larger – The largest

– Tính từ kết thúc với 1 nguyên âm + 1 phụ âm. Ví dụ:

Big – Bigger – The biggestSad – Sadder – The saddest

– Tính từ kết thúc bởi -y. Ví dụ:

Happy – Happier – The happiestTidy – Tidier – The tidiest

Câu so sánh với tính từ và trạng từ ngắn không theo nguyên tắc

– Với một số tính từ, trạng từ sau, dạng so sánh của chúng khác với các tính từ, trạng từ khác. Đây cũng là tính từ, trạng từ hay được sử dụng nên các bạn hãy học thuộc nhé!

Tính từTrạng từSo sánh hơnSo sánh nhất
Good WellBetterThe best
BadBadlyWorseThe worst

FarFarFarther / furtherThe farthest / the furthest
Much/ manyMuch/ manyMoreThe most
LittleLittleLessThe least
OldOldOlder/ elderThe oldest/ the eldest

– So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm “much” hoặc “far” trước tính từ. Ví dụ: The blue house is much larger than the green one. = The blue house is far larger than the green one. (Ngôi nhà xanh da trời lớn hơn nhiều so với ngôi nhà xanh lá.)

– So sánh nhất có thể được bổ nghĩa bằng “by far”. Ví dụ: He is the greatest by far. (Anh ấy tuyệt vời nhất, hơn mọi người nhiều.)

Bài viết trên là cấu trúc và cách dùng của các dạng câu so sánh trong tiếng Anh đã được racingbananas.com ENGLISH chia sẻ tới các bạn. Hy vọng, bài viết mà trung tâm giới thiệu sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho những ai đã, đang và sẽ học tiếng Anh. Ngoài ra còn rất nhiều bài viết về từ vựng hay là ngữ pháp tiếng anh khác nhau trên racingbananas.com ENGLISH, bạn có thể truy cập trang để học tiếng Anh mỗi ngày nhé!

Đăng kí ngay khóa học Tiếng Anh để được trải nghiệm khóa học cùng giáo viên bản xứ với những phương pháp học độc đáo và hiện đại chỉ có tại racingbananas.com English nhé!